so sánh hơn của many
Sự khác biệt giữa Xiaomi AX1800 và Xiaomi AX3600 Thiết kế và diện mạo Xiaomi AIoT WIFI 6 AX3600 Router Xiaomi AX3600 có thiết kế tương đối lớn hơn so với các router WiFi 5 trước đó. Hơn nữa, nó có kiểu dáng đẹp và thiết kế công thái học trông thật tuyệt vời. Bạn sẽ thấy 7 ăng-ten bên ngoài đảm bảo vùng phủ sóng tín hiệu mạnh hơn.
Các dạng câu so sánh (comparisons) trong Tiếng Anh gồm có 3 dạng : so sánh bằng , so sánh hơn và so sánh nhất , chúng đều có dấu hiệu nhận biết khác nhau rất dễ phân biệt và có một vài trường hợp đặc biệt quan trọng mà chúng ta cần lưu ý để tránh sai sót trong quá trình làm bài nhé .
So sánh hơn và hơn nhất của tính từ cấu trúc, các trường hợp đặc biệt) Giúp em bài này với ạ em cần gấp, đừng copy nguồn trên mạng nha. Môn Tiếng Anh Lớp 6 3. So sánh hơn và hơn nhất của tính từ cấu trúc, các trường hợp đặc biệt) Giúp em bài này với ạ em cần
Dạng so sánh của much / many / little/ few. Much ( trước danh từ kho đếm được số nhiều ) và Many ( trước danh từ đếm được số nhiều ) có chung dạng so sánh bậc hơn là more và so sánh bậc nhất là the most. Famer don'thave much work to do in the winter.
Cụ thể, tại cột Sig. Ta sẽ xem xét giá trị nào bé hơn 0.05 Ta thấy có giá trị 0,046 đó là sig. khi so sánh sự hài lòng giữa hai nhóm beginner và intermediate; cũng như giá trị Sig. là 0,034 của hai nhóm beginner và advanced.
kewajiban mematikan keran air jika tidak dipakai haknya adalah. So sánh hơn là cấu trúc ngữ pháp được sử dụng nhiều nhất khi người viết/ người nói muốn tạo ra sự so sánh giữa hai sự vật, hiện tượng khác nhau. Hơn hết, cấu trúc so sánh hơn còn là “công thức vàng” hỗ trợ người học IELTS nâng band điểm IELTS Writing và Speaking. Hãy cùng Bác sĩ IELTS học thuộc lòng trọn bộ kiến thức câu so sánh hơn nhé! 1. So sánh hơn là gì? So sánh hơn Comparative Sentences là cấu trúc so sánh giữa hai người, sự vật, hiện tượng trở lên dựa trên 1 hoặc nhiều tiêu chí nhất định. Trong đó, 1 vật bất kỳ trong tất cả các vật được so sánh đạt tiêu chí so sánh cao hơn những vật còn lại. Công thức so sánh hơn Ví dụ Older Tung is older than me. Dịch Tùng già/lớn tuổi hơn tôi. Expensive iPhone 13 is more expensive than iPhone 12. Dịch iPhone 13 đắt tiền hơn iPhone 12. Đăng ký thành công. Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất! Để gặp tư vấn viên vui lòng click TẠI ĐÂY. 2. Cấu trúc so sánh hơn Cấu trúc so sánh hơn được chia ra làm các dạng sau đây So sánh hơn với tính từ ngắn So sánh hơn với tính từ dài So sánh hơn với trạng từ ngắn So sánh hơn với trạng từ dài So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn Định nghĩa Tính từ ngắn là những tính từ/trạng từ chỉ có một âm tiết. Trạng từ ngắn là những trạng từ có một âm tiết, không tận cùng bằng -ly. Ví dụ hard, fast, near, far, right, wrong,… So sánh hơn với tính từ và trạng từ ngắn Công thức so sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn Tính từ ngắn Trạng từ ngắn S1 + be + Adj – er + than + S2 S1 + be + Adv – er + than + S2 S1 + be + Adj – er + than + O/N/PronounS1 + be + Adv – er + than + O/N/Pronoun Trong đó S1 Đối tượng được so sánh be trợ động từ to be am/is/are Adj – er tính từ được thêm đuôi “er” nhằm mục đích so sánh Adv – er trạng từ được thêm đuôi “er” nhằm mục đích so sánh than từ dùng để so sánh S2 đối tượng bị so sánh với đối tượng 1 object tân ngữ N noun danh từ Pronoun đại từ Ví dụ so sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn Tính từ ngắn A truck is larger than a car. Xe tải thì to hơn xe ô tô.So sánh hơn của trạng từ ngắn She drives faster than her father. Cô ấy lái xe nhanh hơn bố cô ấy. So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài Định nghĩa Tính từ dài Tính từ có 2 âm tiết trở từ dài Trạng từ có 2 âm tiết trở lên, thường kết thúc bằng đuôi -ly. So sánh hơn với tính từ hoặc trạng từ dài Công thức so sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài Tính từ ngắn Trạng từ ngắn S1 + be + more + L-adj + than + S2 S1 + be + more + L-adv + than + S2 S1 + be + more + L-adj + than + S2 + O/N/PronounS1 + be + more + L-adv + than + S2 + O/N/Pronoun Trong đó S1 Đối tượng được so sánh be trợ động từ to be am/is/are more + L-adj tính từ dài được thêm từ “more” ở phía trước nhằm mục đích so sánh more + L-adv trạng từ dài được thêm từ “more” ở phía trước nhằm mục đích so sánh than từ dùng để so sánh S2 đối tượng bị so sánh với đối tượng 1 object tân ngữ N noun danh từ Pronoun đại từ Ví dụ so sánh hơn với tính từ/ trạng từ dài Tính từ dài This new episode of this movie is more interesting than the old one. Dịch Phần mới của bộ phim này thú vị hơn phần trước của nó. So sánh hơn của trạng từ dài Lan always works more effectively than Tung. Dịch Lan luôn luôn làm việc một cách hiệu quả hơn Tung. Một số điểm ngữ pháp khácCâu bị độngCách phát âm edCâu tường thuật 3. Một số lưu ý với so sánh hơn Ngoài ra, trong cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh còn có một số quy tắc sau mà người học cần lưu ý để không bị nhầm lẫn khi chuyển từ tính từ/ trạng từ ban đầu sang tính từ/ trạng từ mang tính chất so sánh. So sánh hơn với tính từ ngắn Khi tính từ ngắn kết thúc bởi nguyên âm – phụ âm, bạn cần gấp đôi phụ âm cuối cùng trước khi thêm “er” vào phần đuôi. Ví dụ big => bigger, hot => hotter, fat => fatter,… Khi tính từ ngắn kết thúc bằng chữ “y”, bạn cần chuyển “y” thành “i” trước khi thêm đuôi “er”. Ví dụ happy => happier, early => earlier, funny => funnier,… Khi tính từ ngắn đã có sẵn đuôi “e”, bạn không cần thêm “er” mà chỉ cần thêm “r” vào cuối câu để thành tính từ mang mục đích so sánh. Ví dụ nice => nicer, large => larger,… So sánh hơn tính từ dài Đối với tình từ so sánh hơn có 2 âm tiết trở lên, bạn không dùng “er” trong tất cả các trường hợp mà thay vào đó, bạn thêm “more” ở phía trước tính từ gốc, tạo nên tính từ dài “more + adjective” phục vụ cho mục đích so sánh đang muốn nhắc đến. Ví dụ important => more important, difficult => more difficult,… So sánh hơn trong một số trường hợp đặc biệt Có một số tính từ so sánh bất quy tắc Cấu trúc câu so sánh hơn thông thường sẽ bao gồm tính từ/trạng từ + đuôi “er” ở đuôi hoặc “more” ở trước, tuy nhiên, có một số trường hợp bất quy tắc như sau So sánh hơn của Good/WellBetterSo sánh hơn của Bad/BadlyWorseSo sánh hơn của Many/MuchMoreSo sánh hơn của Little LessSo sánh hơn của FarFarther/Further Ví dụ She feels better than yesterday. Cô ấy cảm thấy khỏe hơn ngày hôm qua.The new distance is further than the old one. Quãng đường mới xa hơn quãng đường cũ.Cigarettes are worse for your health than alcohol. Thuốc lá sẽ làm tổn hại sức khỏe của bạn hơn là rượu bia. Bên cạnh những lưu ý với so sánh hơn này Bác Sĩ IELTS sẽ giới thiệu đến bạn một trang web bổ ích đó là UpFile. Đây là website cung cấp nhiều nguồn tài liệu ở đa dạng lĩnh vực chất lượng và hoàn toàn miễn phí. Bài tập cấu trúc so sánh hơn kèm đáp án Exercise 1 Choose the correct words. This book is thick/thicker ……………. than the other one. She is more beautiful/beautifuler …………. than her best friend. This red box is big/bigger ………… than the green one. Tomorrow will be good/better ………… than today. Juice contains less/more ………….. calories than coke. She wants to become famous/more famous ……… than her way from your school to the park is far/farther …….. than the way from your school to your home. Using the air conditioner is convenient/more convenient ………. than a fan. She is 18 and she is more younger/younger ……… than Lan. Guess which is the small/smaller ……….. one, the green one or the red one? My mother always drives slowly/slower ……….. than children are intelligent/more intelligent …………. than adults. Exercise 2 Complete the sentences using given words below. Literature / easy / Maths. ………………………………………………………………….. Her grandmother / old / her. ……………………………………………………………………. Lan / smart / Hung. …………………………………………………………………………. iPad / portable / computer. …………………………………………………………………………….. A village / big / an apartment. ………………………………………………………………………………. Vegetables / healthy / fast food. ………………………………………………………………………………. This homework / difficult / the old one. ……………………………………………………………………………….. Lan / thin / me. ……………………………………………………………………………… Her final score / good / her midterm score. ……………………………………………………………………………… Which / more important / mobile phone / laptop?. ……………………………………………………………………………… Exercise 3 Change these adjectives and adverbs into comparative words. Adjectives/Adverbs Comparative words 1small2Younger 3careful4More slowly5Fast AdjectiveAdverb6Old 7Modern 8Fewer9Attractive 10Little11Nosier12Harder Đáp án Exercise 1 1. thicker 2. more beautiful 3. bigger 4. better 5. less 6. more famous 7. farther 8. more convenient 9. younger 10. smaller 11. slower 12. more intelligent Exercise 2 1. Literature is easier than Maths. 2. Her grandmother is older than her. 3. Lan is smarter than Hung. 4. The iPad is more portable than a computer. 5. A village is bigger than an apartment. 6. Vegetables are healthier than fast food. 7. This homework is more difficult than the old one. 8. Lan is thinner than me. 9. Her final score is better than her midterm score. 10. Which one is more important, mobile phone or laptop?. Exercise 3 Adjectives/Adverbs Comparative words 1SmallSmaller2YoungYounger 3CarefulMore careful4SlowlyMore slowly5Fast Adjective Faster Adverb Fast6Old Older7Modern More modern8FewFewer9Attractive More Attractive10LittleLess11NosyNosier12HardHarder Xem thêmBài tập về so sánh hơnBài tập so sánh hơn của tính từ ngắn Lời kết Vậy là sau tất tần tật các thông tin mà Bác sĩ IELTS cung cấp, hy vọng bạn đã nắm trọn trong tay bộ công thức so sánh hơn chi tiết nhất. Đừng ngần ngại liên hệ ngay cho chúng tôi nếu các bạn có bất kỳ thắc mắc nào nhé. Bác sĩ luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong hành trình chinh phục tấm “chứng chỉ vàng” mang tên IELTS.
Giáo dụcHọc tiếng Anh Thứ sáu, 28/5/2021, 0600 GMT+7 'Many' đi với danh từ đếm được còn 'much' với danh từ không đếm được, trong khi 'more' dùng trong câu so sánh, 'very' đứng trước tính từ với nghĩa là nhiều. Theo EnglishathomeBài tập hoàn thiện câu với từ cho sẵn Bài tập về cụm động từ Bài tập về ngữ âm Trở lại Giáo dụcTrở lại Giáo dục Chia sẻ
Cấu trúc the more trong tiếng Anh là một kiểu so sánh kép được dùng để diễn tả sự thay đổi của các sự vật, sự việc có sự liên quan phụ thuộc với nhau. Trong bài viết này, hãy cùng khám phá các dạng của cấu trúc the more và cách sử dụng cụ thể của từng dạng. Cấu trúc the more… the moreKết hợp với tính từVới tính từ dàiVới tính từ ngắnKết hợp với danh từKết hợp với động từDạng rút gọn của cấu trúc the more… the moreCấu trúc “càng ngày càng”Công thức với tính từ ngắn Công thức với tính từ dàiCông thức với danh từCác cấu trúc so sánh kép khácMột số thành ngữ liên quan tới cấu trúc the moreThe more, the merrierThe more you have, the more you wantBài tập cấu trúc so sánh kép trong tiếng Anh Bài 1 Viết lại câu sử dụng cấu trúc so sánh képBài 2 Dựa trên các từ cho sẵn viết thành một câu hoàn chỉnh “The more” càng nhiều là cụm từ tiếng Anh được dùng ở dạng so sánh hơn. Còn cấu trúc the more… The more là một kiểu so sánh kép Double Comparative. Cấu trúc này được sử dụng khi muốn diễn tả – sự thay đổi tính chất của đối tượng A sẽ dẫn tới sự thay đổi song song một tính chất khác của đối tượng A hoặc của đối tượng B khác. Ví dụ The more you learn, the more you earn. Bạn học hỏi càng nhiều, bạn càng kiếm được nhiều tiền The more hardworking we are, the more successful we’ll be. Càng chăm chỉ, chúng ta sẽ càng thành công Kết hợp với tính từ Với tính từ dài The more + adj + S1 + V1, the more + adj + S2 + V2 Trong cấu trúc này, “the more” kết hợp với các tính từ có từ 2 âm tiết trở lên để tạo thành dạng so sánh kép. Ví dụ The more positive you are, the more beautiful your life is.Bạn càng lạc quan bao nhiêu, cuộc đời bạn càng đẹp bấy nhiêu The more careful you are, the more perfect your work is. Bạn càng cẩn thận bao nhiêu, thành quả càng hoàn hảo bấy nhiêu Với tính từ ngắn The + adj-er + S1 + V1, the adi-er + S2 + V2 Ví dụ The harder you study, the better marks you gert. Bạn càng học chăm bao nhiêu, điểm bạn càng cao bấy nhiêu The faster we run, the sooner we arrive. Chúng ta càng chạy nhanh, chúng ta càng đến sớm hơn Kết hợp với danh từ Ngoài kết hợp với tính từ để tạo thành dạng so sánh hơn, cấu trúc “the more” còn có thể kết hợp với danh từ trong câu. Khi kết hợp với danh từ, “the more” sẽ đóng vai trò như một tính từ dạng so sánh hơn của many/much và có nghĩa là “càng nhiều”. Bên cạnh “the more”, ta còn có “the fewer” danh từ đếm được, “the less” danh từ không đếm được. “The more” có thể được sử dụng cùng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Công thức The more + N + S1 + V1, the more + N + S2 + V2 Ví dụ The more exercises you do, the fewer health problems you get.Càng tập nhiều bài tập, bạn càng ít gặp những vấn đề về sức khỏe The more skills you know, the more chances you have. Càng biết nhiều kỹ năng, bạn càng có nhiều cơ hội Kết hợp với động từ The more + S1 + V1, the more + S2 + S2 Ví dụ The more you stay up late, the more you feel tired. Càng thức khuya, cậu càng thấy mệt The more you eat, the more you gain weight.Càng ăn nhiều, cậu càng tăng cân Dạng rút gọn của cấu trúc the more… the more Dạng rút gọn này được áp dụng chủ yếu với các tính từ ngắn the + adj-er + the + adj-er Ví dụ What kind of room do you need?– The bigger the better. Bạn cần loại phòng nào?– Phòng càng to càng tốt Cấu trúc “càng ngày càng” Cấu trúc càng ngày càng được coi là một dạng cấu trúc so sánh lặp, và được sử dụng để diễn tả điều gì đó không ngừng thay đổi, thay đổi liên tục. Công thức với tính từ ngắn S + V + adj-er + and + adj-er Ví dụ Your skills are improving. They’re getting better and better.Các kỹ năng của cậu đang được cải thiện. Chúng càng ngày càng tốt hơn He runs faster and faster.Anh ấy chạy càng ngày càng nhanh Công thức với tính từ dài more and more + adj Ví dụ She is becoming more and more beautiful by the day.Cô ấy càng ngày càng trở nên xinh đẹp mỗi ngày Công thức với danh từ more and more + N số nhiều Ví dụ More and more students want to study abroad. Càng ngày càng có nhiều sinh viên muốn đi du học Các cấu trúc so sánh kép khác The adj-er + S1 + V1 + the more + adj + S2 + V2 hoặc The adj-er + S1 + V1, the + adj-er + S2 + V2 Ví dụ The older my brother gets, the more handsome he is.Càng lớn em trai tôi càng đẹp trai The harder you work, the better result you get.Càng làm việc chăm chỉ, bạn càng nhận được kết quả tốt đẹp The less + adj + S1 + V1, the less + adj + S2 + V2 hoặc The less + S1 + V1, the more + S2 + V2càng ít càng nhiều Ví dụ The less you talk, the more you can do. Nói càng ít, bạn càng làm được nhiều điều The less patient you are, the less successful you become.Càng thiếu kiên nhẫn, bạn càng khó thành công Một số thành ngữ liên quan tới cấu trúc the more The more, the merrier Nghĩa đen Càng đông nhiều càng vui Nghĩa rộng Một sự kiện nào đó sẽ vui hơn nếu có nhiều người tham dự. “The more the merrier” đặc biệt được dùng nhiều trong văn nói, khi muốn khuyến khích mọi người tham gia vào một hoạt động, sự kiện tập thể nào đó. Ví dụ Do you mind if I bring a friend of mine to your party? –Not at all. The more the merrier. Cậu có phiền nếu tớ dẫn theo một người bạn tới bữa tiệc của cậu không?– Không hề gì. Càng đông càng vui. The more you have, the more you want Nghĩa đen Có rồi lại càng muốn có nhiều hơn Nghĩa rộng Con người ta thường không bao giờ thỏa mãn, không bao giờ thấy đủ với nhưng gì mình đang có Ví dụ I don’t know why he always want to make money. He’s already rich. – Well, the more you have, the more you want you know. Tớ chẳng hiểu tại sao anh ấy lúc nào cũng vùi đầu vào kiếm tiền. Anh ấy giàu sẵn rồi mà.– Cậu biết đó, có rồi lại muốn có nhiều hơn mà Tham khảo thêm một số cấu trúc phổ biến khác Cấu trúc the more là cấu trúc quan trọng và gần như xuất hiện ở hầu hết các kì thi tiếng Anh. Tuy nhiên bên cạnh đó một số cấu trúc thông dụng khác cũng được sử dụng thường xuyên như Cấu trúc suggestCấu trúc với had betterCấu trúc Would You Like trong tiếng Anh Đầy đủ từ A-Z Bài tập cấu trúc so sánh kép trong tiếng Anh Bài 1 Viết lại câu sử dụng cấu trúc so sánh kép 1. They are big, they fall fast. 2. It is hot, I feel miserable. 3. I look into your eyes much, I love you much. 4. He got old, he became bad-tempered. 5. He worked hard. He felt very bad. 6. When we think of the exam, we get more and more excited. 7. As this road gets busier, it becomes more and more dangerous. 8. When you get near the Equator, the temperature becomes high. 9. If she stays in England for a long time, her English will be very good. 10. You write fast, your writing becomes illegible. 11. She is mature, she becomes beautiful. 12. He study much, he becames stupid. 13. He drinks a lot of water, he becomes thirsty. 14. He is mature, he becomes intelligent. 15. You speak English a lot, your English will be good. 16. People save a lot of paper, and much wood pulp is preserved. 17. We make a lot of paper, it becomes cheap. 18. Petrol becomes expensive, people drive little. 19. You make a lot of money, you spend a lot. 20. You work hard, you will get good results. Đáp án 1. The bigger they are, the faster they fall. 2. The hotter it is, the more miserable I feel. 3. The more I look into your eyes, the more I love you. 4. The older he got, the more bad-tempered he became. 5. The harder he worked , the worse he fel. 6. The more we think of the exam, the more excited we get. 7. The busier this road gets, the more dangerous it becomes. 8. The nearer you get to the equator, the higher the temperature becomes. 9. The longer she stays in England, the better her English will be. 10. The faster you write, the more illegible your writing becomes 11. The more mature she is, the more beautiful she the more he study, the more stupid he becames. 13. The more water he drinks, the thirstier he becomes. 14. The more mature he is, the more intelligent he becomes. 15. The more you speak English, the better your English will be. 16. The more paper people save, the more wood pulp is preserved. 17. The more paper we make, the cheaper it becomes. 18. The more expensive petrol becomes, the less people drive. 19. The more money you make, the more you spend. 20. The harder you work, the better results you will get. Bài 2 Dựa trên các từ cho sẵn viết thành một câu hoàn chỉnh people / come / party , food / we / needdifficult / test , students / studynice / customer service representative / happy / customerhigh-tech / car , expensive / modelfull / church , good / pastorfunny / comic , sales / cd / havesevere / judge , harsh /sentenceexperienced / technician , satisfying / repairlong / play , bored / audiencemoney / spend , money / save Đáp án The more people that come to the party, the more food we will more difficult the test is, the more students should nicer the customer service representative is, the happier the customer will be. The more high-tech the car is, the more expensive the modal will cost. The fuller the church is, the better the pastor funnier the comic is, the better sales the CD will more severe the judge, the harsher the sentence will more experienced the technician is, the more satisfying the repair will longer the play lasts, the more bored the audience more money you spend, the less money you save. Trên đây là những công thức tiếng Anh cần thiết nhất liên quan tới cấu trúc the more mà bạn cần nắm rõ. Dạng so sánh kép với the more xuất hiện khá nhiều trong các bài kiểm tra cũng như được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hằng ngày. Vì thế, hãy nắm vững công thức lý thuyết và thực hành thường xuyên với cấu trúc the more để sử dụng thật nhuần nhuyễn nhé! Nếu bạn muốn biết thêm nhiều công thức thú vị và cách ứng dụng chúng trong giao tiếp tiếng Anh, đừng quên tải GOGA – ứng dụng học tiếng Anh qua game giúp bạn cải thiện trình độ tiếng Anh chỉ với 15 phút mỗi ngày. Tải Miễn Phí Game Học Tiếng Anh GOGA Ngay!
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 20/04/2023, 0230 VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube Học Cùng VietJack Cách sử dụng much/many I Khái niệm Cả much và many đều là từ hạn định, và có nghĩa giống nhau hoặc[.] Facebook Học Cùng VietJack Cách sử dụng much/many I Khái niệm Cả much many từ hạn định, có nghĩa giống tương tự Chúng có nghĩa a lot of rất nhiều, in great quantities với số lượng lớn hay a great amount số lượng lớn Có thể chúng có nghĩa nhau, cách sử dụng chúng khác II Cách dùng Many much thường dùng danh từ Many với dannh từ đếm số nhiều countable nouns -Much sử dụng với danh từ không đến uncountable nouns VD There are many trees in my village Có nhiều làng tơi I have so much homework tonight! Tối có nhiều tập phải làm quá He didn’t eat much breakfast Cô không ăn sáng nhiều Much of+ determiner a, the, this, my…+ N VD You can’t see much of a country in a week Anh biết nhiều nước tuần đâu I won’t pass the exam I have missed many of my lessons Tơi khơng kỳ thi mất, bỏ nhiều bài. ** Tuy nhiên much of với tên người tên địa danh VD I have seen too much of Howard recently Gần hay gặp Howard Not much of Denmark is hilly Đan mạch khơng có đồi núi Many much dùng nhiều câu phủ định câu nghi vấn, câu khẳng định dùng loại từ khác plenty of, a lot, lots of để thay - How much money have you got? I’ve got plenty - He got lots of men friends, but he doesn’t know many women * Tuy tiếng Anh, much many dùng bình thường câu khẳng định Học trực tuyến Youtube Học Cùng VietJack Facebook Học Cùng VietJack - Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists Much dùng phó từ much đứng trước động từ đứng sau very sau cấu trúc phủ định câu VD - I don’t travel much these days much = very often - I much appreciate your help much=highly - We very much prefer the country to the town - Janet much enjoyed her stay with your family Much too much / many so many để nhấn mạnh dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà bổ ngữ VD The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is $300,000, much too much for most business * Many a + singular noun + singular verb Biết - Many a strong man has disheartened before such a challenge Biết bao chàng trai tráng kiện nản lòng trước thử thách vậy - I have been to the top of the Effeil tower many a time Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb - Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money Biết sinh viên theo học trường ĐH CĐ thiếu tiền - Many’s the promise that has been broken Biết lời hứa bị phản bội I Bài tập ứng dụng Chọn đáp án vào chỗ trống There are things to here B much Học trực tuyến Youtube Học Cùng VietJack Facebook Học Cùng VietJack C a lot D some We’ve got tea in the house A many B a lot C some D any She doesn’t have books A much B many C some D any We don’t eat meat A some B much C any D many We haven’t got time A much B a lot C many D some There aren’t houses in this town A much B many C a lot D some Has she got milk in her glass A a lot of B some C many D much My sister Hoa has friends A many Học trực tuyến Youtube Học Cùng VietJack Facebook Học Cùng VietJack B much C lots of D some There are teachers in this school A many B much C any D some 10 There aren’t cartoons on TV A some B much C many D a lot of Đáp Án A D B B A B D A A 10 B Học trực tuyến Youtube Học Cùng VietJack - Xem thêm -Xem thêm Cách sử dụng many và much trong tiếng Anh So sánh hơn, so sánh nhất, Cách hình thành dạng so sánh c...,
So sánh trong Tiếng Anh 1Phần A So sánh của tính từ và trạng từ1. So sánh bằng2. So sánh hơn kém3. So sánh nhất / kém nhất4. So sánh đa bội5. So sánh Cùng tính từ/trạng từ Khác tính từ/trạng từ6. Các dạng so sánh Công thức BETTER AND BETTER/ MORE AND MORE 7. Các lưu ýPhần B. So sánh danh từ1. So sánh hơn2. So sánh nhất3. So sánh ngang bằngPhần C. Sở hữu CÁCH/ THAT/ THOSEPhần A So sánh của tính từ và trạng từ1. So sánh bằngSo sánh trong Tiếng Anh 1 Công thức của so sánh bằng Nội dung chính Phần A So sánh của tính từ và trạng từ1. So sánh bằng2. So sánh hơn kém3. So sánh nhất / kém nhất4. So sánh đa bội5. So sánh kép6. Các dạng so sánh khác7. Các lưu ýPhần B. So sánh danh từ1. So sánh hơn2. So sánh nhất3. So sánh ngang bằngPhần C. Sở hữu CÁCH/ THAT/ THOSEVideo liên quanS + V + as + adj/adv + as + N/pronounS + V + not + so/as + adj/adv + as + N/pronounVí dụShe is as beautiful as her mother. Cô ấy xinh đẹp giống mẹ mình. Harry doesnt run as/so fast as Jim. Harry chạy không nhanh bằng Jim. 2. So sánh hơn kémCông thức của so sánh hơn, kém có 2 dạng Dạng 1 Dành cho các tính từ/trạng từ ngắnS + V + adj/adver + than + N/pronoun. Ví dụHe is taller than his brother. Anh ta cao hơn anh trai của mình. She is smarter than anyone else in this room. Cô ấy mưu trí hơn bất kể ai trong phòng này. Dạng 2 Dành cho các tính từ/trạng từ dàiS + V + more/less + adj/adv + than + N/ dụAnna speaks English more fluently than I do. Anna nói tiếng Anh lưu loát hơn tôi. Jonathan visited his parents less often than his sister. Jonathan thăm cha mẹ ít hơn em gái anh ta. LƯU Ý Đằng sau phó từ so sánh như THAN và AS phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không dùng đại từ nhân xưng tân dụJane went to school sooner than I did. Jane đã đi đến trường sớm hơn tôi. My sister writes English as good as you do. Em gái tôi viết tiếng Anh tốt như bạn viết vậy. Để nhấn mạnh vấn đề cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng FAR hoặc MUCH trước so sánh hơn kém .Ví dụThis book is much more expensive than that one. Quyến sách này mắc hơn quyển kia nhiều lắm. She could do much better than her friend. Cô ấy hoàn toàn có thể làm tốt hơn bạn của cô ấy nhiều. 3. So sánh nhất / kém nhấtCông thức của so sánh nhấtS + V + the + adj/adv est + N. S + V + the most + adj/adv + N. Công thức của so sánh kém nhấtS + V + the least + adj/adv + dụJohn is the tallest boy in the class. John là đứa cao nhất trong lớp. He is the most careful of the three brothers. Anh ta là đứa cẩn trọng nhất trong ba đồng đội. LƯU ÝTa có thể so sánh 2 thực thể người hoặc vật mà không sử dụng THAN. Trong trường hợp này thành ngữ OF THE TWO sẽ được sử dụng trong câu thành ngữ này có thể đứng đầu câu và sau danh từ phải có dấu, hoặc đứng ở + V + the + comparative so sánh hơn + OF THE TWO + NOF THE TWO + N, S + V + the + comparativeVí dụJohn is the taller of the two boys. John là đứa cao hơn trong hai thằng bé. Of the two shirts, this one is the shorter. Giữa hai cái áo, đây là cái ngắn hơn. Nếu so sánh giữa 2 thực thể thì dùng so sánh hơn ; nếu so sánh giữa 3 thực thể trở lên thì dùng so sánh nhất .Sau so sánh bậc nhất chúng ta thường dùng giới từ IN với nơi chốnWhat is the longest river in the world? not OF the world Con sông nào dài nhất trên quốc tế ? không dùng OF the world Và dùng IN cho các tổ chức hoặc nhóm người một lớp học/ một công tyWho is the youngest student in the class? not OF the class Ai là sinh viên nhỏ tuổi nhất trong lớp ? không dùng OF the class Đối với một khoảng thời gian, chúng ta lại dùng OFWhat was the happiest day of your life? not IN your life Ngày niềm hạnh phúc nhất của đời bạn là ngày nào ? không dùng IN your life 4. So sánh đa bộiLà loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp ba. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng .Cấu trúc so sánh đa bội như sauS + V + multiple number + as + much/many/adj/adv + N + as + N/ number half một nửatwice gấp đôi3,4,5 times 3,4,5 lầnphân sốphần dụShe types twice as fast as I do. Cô ấy gõ nhanh gấp 2 lần tôi. Martin runs 3 times as fast as I do. Martin chạy nhanh gấp 3 lần tôi. Lưu ý Khi dùng so sánh loại này phải xác lập rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có MUCH và MANY. MUCH dùng cho danh từ không đếm được và MANY dùng cho danh từ đếm được .5. So sánh Cùng tính từ/trạng từCông thức của so sánh képS + be + adj/adv er + and + adj/adv erS + be + more and more + adj/advVí dụIt gets darker and darker. Trời càng lúc càng tối. It is more and more difficult to find a job. Càng lúc càng khó tìm việc làm. Khác tính từ/trạng từCông thức của so sánh képThe + comparative so sánh hơn + S + V + the comparative + S + VVí dụThe hotter it is, the more uncomfortable I feel. Trời càng nóng thì tôi càng không dễ chịu hơn. The better you sleep, the rester your mind is. Bạn càng ngủ ngon, tâm lý của bạn càng được nghỉ ngơi. Công thức của so sánh the more the betterThe more + S + V + the better + S + VVí dụ The younger you are, the easier it is to learn. Bạn càng trẻ thì càng dễ học hơn. The more you practise speaking English, the more fluently you become. Bạn càng chăm nói tiếng Anh thì bạn sẽ càng lưu loát. Lưu ý Trong câu so sánh kép, nếu có một danh từ thì ta đặt danh từ tân ngữ ấy ở ngay phía trước chủ dụThe more English words we know, the better we speak. Càng biết nhiều từ tiếng Anh thì tất cả chúng ta càng nói tốt. 6. Các dạng so sánh Công thức ANY/NO + comparativeI have waited long enough. Im not waiting any longer. not even a little longer. Tôi đã chờ đủ lâu rồi. Tôi sẽ không chờ thêm nữa. thậm chí còn không chờ thêm chút xíu nào nữa . We expected their house to be very big, but its no bigger than ours. = ., it isnt any bigger than ours. not even a little bigger Chúng tôi nghĩ rằng nhà của họ phải to lắm, nhưng nó không to hơn nhà chúng tôi =., nó không to hơn nhà chúng tôi tí nào. thậm chí còn không to hơn chút xíu nào . How do you feel now? Do you feel any better? Bạn thấy sao rồi ? Có khỏe hơn chút nào chưa ? This hotel is better than the other, and its no more expensive. Khách sạn này tốt hơn cái kia, và nó không đắt hơn. Công thức BETTER AND BETTER/ MORE AND MORECông thức này dùng để diễn đạt một điều gì đó đang đổi khác liên tục Ngoài better and better ngày càng tốt hơn , ta còn hoàn toàn có thể dùng worse and worse ngày càng tệ hơn . Cũng như vậy dành cho more and more ngày càng hơn và less and less ngày càng giảm .Ví dụYour English is improving. Its getting better and better. Tiếng Anh của bạn đang văn minh đấy. Nó ngày càng tốt hơn. The city is growing fast. Its getting bigger and bigger. Thành phố đang tăng trưởng nhanh. Nó ngày càng to lớn hơn. Katherine is getting worse and worse. Katherine đang ngày càng tệ đi. Công thức THE SAME ASVí dụLauras salary is the same as me. / Laura gets the same salary as me. Lương của Laura bằng lương tôi. David is at the same age with Jane. David bằng tuổi Jane. Công thức NO SOONER THANVí dụNo sooner had they started out for their trip than it started to rain. Ngay khi họ mở màn chuyến đi thì trời khởi đầu mưa. No sooner had Henry arrived than he wanted to leave. Ngay khi vừa đến Henry đã muốn rời đi. 7. Các lưu ýThông thường so với dạng so sánh hơn, tính từ và trạng từ ngắn được thêm hậu tố er và est cho những so sánh nhất. Tuy nhiên, 1 số ít dạng quy đổi đặc biệt quan trọng của tính từ và trạng từ trong so sánh hơn và so sánh nhất được lao lý như sau Lưu ý 1Tính từ dài có 2 âm tiết nhưng tận cùng là -er, -et, -le, -ow vẫn được xem là tính từ ngắn và được thêm hậu tố như dụClever cleverer the cleverestQuiet quieter the quietestSimple simpler the simplestNarrow narrower the narrowestLưu ý 2Tính từ/trạng từ có 2 âm mà tận cùng là -y, chúng ta sẽ chuyển -y thành -i và thêm -er hoặc dụDirty dirtier the dirtiestPretty prettier the prettiestHappy happier the happiestEarly earlier the earliestQuy tắc này không vận dụng khi tính từ / trạng từ kết thúc bằng – ly. Khi tính từ / trạng từ kết thúc bằng – ly, ta xem đó là tính từ / trạng từ dài .Một vài tính từ và trạng từ có dạng so sánh hơn bất quy tắcgood/well betterI know him well, probably better than anybody else. Tôi biết rõ anh ấy, có thể rõ hơn bất kỳ ai.bad/badly worseHe was in bad mood, it becomes worse than last time. Anh ấy đang trong tình trạng không tốt, còn tệ hơn lần trước.far further/farther farther thường dùng đối với nghĩa đen trong khi further được dùng với nghĩa bóngFURTHER cũng có nghĩa là hơn nữa hoặc thêm me know if you get any further news. Báo với tôi nếu bạn có thêm bất cứ tin tức gì.Old older/elder thường dùng khi nói về cách thành viên trong gia đìnhMy elder sister is a TV producer. Chị tôi là một nhà sản xuất chương trình truyền hình.Ta hoàn toàn có thể nói my elder sister nhưng không hề nói somebody is elder, thay vào đó ta nói somebody is older .She is older than my elder sister. Cô ấy lớn hơn chị gái của tôi. Cách phân biệt này dùng cho OLDEST / ELDEST lại có chút độc lạ tất cả chúng ta nói my eldest sister và somebody is the oldestShe is the eldiest of the group, she is also my eldest sister. Cô ấy là người lớn tuổi nhất trong nhóm, chị ấy cũng là chị lớn nhất của tôi. Phần B. So sánh danh từXét về thực chất, so sánh của danh từ luôn cần những trạng từ để tương hỗ, do đó cũng không khác với so sánh của tính từ / trạng từ là mấy. Tuy nhiên, vì so sánh danh từ chỉ sử dụng 1 số ít trạng từ nhất định more, few, less, nên để dễ hiểu hơn, bài viết này sẽ tác thành một phần riêng không liên quan gì đến nhau cho dạng so sánh này .1. So sánh hơnCông thức của so sánh hơn danh từ S + V + more/fewer/less + Ns + than + N/pronoun. FEWER dùng cho danh từ đếm đượcLESS dùng cho danh từ không đếm đượcVí dụHe has more time to do the test than his friend. Anh ấy có nhiều thời hạn để làm bài kiểm tra hơn bạn mình. Jane drinks less milk than her sister. Jane ít uống sữa hơn em gái cô ấy. I have a fewer days break than him. Tôi có nhiều ngày nghỉ hơn anh ta. 2. So sánh nhấtCông thức của so sánh nhất trong so sánh danh từ S + V + the most/the fewest/ the least + N sVí dụThere are the fewest days in February. Tháng 2 có ít ngày nhất. He held the most points scored in competition. Anh ta giữ điểm cao nhất trong cuộc thi. The event has the least participants ever in history. Sự kiện có ít người tham gia nhất trong lịch sử vẻ vang. 3. So sánh ngang bằngCông thức của so sánh ngang bằng danh từS + V + as + many/much/little/few + N + as + N/ dụI eat as much chocolate as my sister. Tôi ăn chocolate nhiều như em gái tôi vậy. He earns as much money as his brother. Anh ta kiếm tiền nhiều như anh trai mình vậy. They spend twice as much money as they earn. Họ tiêu gấp hai lần tiền họ kiếm được. LƯU Ý Khi MORE được dùng trong so sánh của danh từ, nó thường có nghĩa là thêm, với cách dùng này, nhiều lúc tất cả chúng ta không cần mệnh đề sau THAN .Do you want some more milk for your coffee? Bạn muốn thêm sữa vào cafe không ? Nếu nghĩa của câu đã quá rõ ràng, thậm chí còn ta không cần dùng danh từ phía sau MORE Do you have enough milk for the coffee, or do you want some more? Cafe có đủ sữa chưa, hay là bạn muốn thêm ? Phần C. Sở hữu CÁCH/ THAT/ THOSEKhi so sánh tất cả chúng ta cần phải chú ý quan tâm rằng những mục từ dùng để so sánh phải tương tự với nhau về mặt thực chất ngữ pháp người so với người, vật so với vật . Do đó, tất cả chúng ta có 3 mục so sánh đặc biệt quan trọng So sánh dùng sở hữu cáchSo sánh dùng THATSo sánh dùng THOSEVí dụJohns test scored is better than Marys. Điểm kiểm tra của John tốt hơn của Mary. Life in the center is more comfortable than that in the country. Cuộc sống ở TT tiện lợi hơn ở vùng quê. Students in the university are better than those in the college. Sinh viên ĐH giỏi hơn sinh viên cao đẳng. LƯU Ý MORE THAN THAT đôi khi được dùng như một biểu thức, thường được đặt ở giữa hoặc cuối dụShe won the competition, more than that, she held the best scored ever. Cô ấy thắng cuộc thi, hơn thế nữa, cô ấy giữ kỷ lục cao nhất. Dont put oil in the fire, he could be angry more than that. Đừng đổ dầu vào lửa, anh ta hoàn toàn có thể giận hơn thế nhiều.
so sánh hơn của many