so sánh hơn của funny
Ta thấy "happy" là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn. + Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Long adj (Tính từ dài)
Workplace Enterprise Fintech China Policy Newsletters Braintrust apn settings for unlimited data 2020 Events Careers ebt cash withdrawal near london
Top #10 So Sánh Hơn Của Funny Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 5/2022 # Top Trend | — Bài mới hơn —. Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự.
4. Chú ý khi so sánh hơn. a. Short adj (Tính từ ngắn) - Với tính từ có 1 âm tiết: long, short, tall,…. => Nếu từ đó kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm thì gấp đôi phụ âm. - Ví dụ: Big => bigger; hot => hotter. - Với tính từ có 2 âm tiết kết thúc bằng: y, et, ow, er, le, ure như
So sánh nhất rất có thể được nhận mạnh bằng phương pháp thêmalmost(hầu như);much(nhiều);quite(tương đối);by far/ far(rất nhiều) vào trước bề ngoài so sánh. Mostkhi được sử dụng với nghĩavery(rất) thì ko cótheđứng trước và không có ngụ ý so sánh. Ví dụ: He is the smartestby far.
kewajiban mematikan keran air jika tidak dipakai haknya adalah. Tiếng Anh[sửa] Cách phát âm[sửa] IPA /ˈfən/ Bắc California, Hoa Kỳ nữ giới[ˈfən] Tính từ[sửa] fun so sánh hơn funner hay more fun, so sánh nhất funnest hay most fun Thông tục Thú vị, thích thú, vui. We had a fun time at the party. He is such a fun person to be with. Thông tục Chói lọi, sặc sỡ, rực rỡ, lòe loẹt. This year's fashion style is much more fun than recent seasons. Từ dẫn xuất[sửa] funny Danh từ[sửa] fun không đếm được Sự vui đùa, sự vui thích; trò vui đùa. to be fond of fun — thích vui đùa he is great good fun — anh ta vui thích, anh ta vui đùa Thành ngữ[sửa] like fun Mạnh mẽ; rất nhanh. Nhiều lần. Mỹ Chắc chắn là không; không một chút nào; đáng ngờ lắm. to make fun of Xem make to poke fun at somebody Xem poke to say something for in fun Nói đùa. what fun! Thật là vui thú! Nội động từ[sửa] fun nội động từ /ˈfən/ Hiếm, thông tục Đùa, nói đùa đùa cợt. Chia động từ[sửa] Tham khảo[sửa] "fun". Hồ Ngọc Đức, Dự án Từ điển tiếng Việt miễn phí chi tiết
"Fun" là một danh từ lẫn tính từ. Tại sao cách dùng so sánh hơn "funner" và so sánh nhất "funnest" lại không phổ biến? Thanh Mai, Hải Dương "Fun" là một tính từ và danh từ, có nghĩa "vui vẻ, thú vị". Tuy nhiên, tôi thường không thấy cách dùng so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ này - "funner", "funnest". Cách dùng này là đúng hay sai ngữ pháp? Tư vấn chuyên gia AMA Độc giả có câu trả lời có thể chia sẻ trong phần bình luận dưới đây. Lớp học Active Learning Kids - Teens tại Trung tâm Anh ngữ AMA dành cho độ tuổi thiếu nhi, thiếu niên mang đến cho các em môi trường học tiếng Anh chuyên nghiệp, sôi nổi, rèn luyện giao tiếp và kỹ năng sống. Xem thêm tại đây. Phân biệt 'fun' và 'funny' Phân biệt 'persons' và 'people'
GOLD AND COPPER Gold is much softer than copper, so it is easier to hammer into shape. It is not very strong. A gold knife might look very fine but would not have been much use for skinning a bear, so from early times gold became the metal for ornaments. Copper is much harder; it would have been much more difficult for early man to shape, but the finished article was more durable. from L. Aitchison The Story of Metals [VÀNG VÀ ĐỒNG] Vàng mềm hơn nhiều so với đồng, vì vậy nó dễ dàng đúc thành hình hơn. Nó không bền cho lắm. Một con dao bằng vàng có thể trông rất đẹp nhưng sẽ không được sử dụng nhiều để lột da gấu, vì vậy, từ lâu, vàng đã trở thành kim loại làm đồ trang trí. Đồng cứng hơn nhiều; ban đầunó sẽ khó khăn hơn để tạo hình, nhưng thành phảm thìbền hơn. từ L. Aitchison- Câu chuyện về kim loại MIDTOWN MANHATTAN Midtown Manhattan, which ranges roughly from 34th to 59th Streets and river to river, is a center of superlatives. The biggest buildings, best restaurants, most art galleries, brightest lights, greatest concentration of big business, largest complex of theaters and concert houses, best bargain basements, most exclusive couture houses, and the most specialized services are all here. from Fodor’s Budget Travel in America [TRUNG TÂM THỊ TRẤN MANHATTAN] Trung tâm Manhattan, nằm trong khoảng từ đường 34 đến 59 và nối sông này sang sông khác, là một trung tâm của giới thượng lưu. Các tòa nhà lớn nhất, nhà hàng tốt nhất, phòng trưng bày nghệ thuật nhất, ánh sáng rực rỡ nhất, nơi có sự tập trung nhiều nhất của các doanh nghiệp lớn, khu phức hợp lớn nhất của rạp hát và nhà hòa nhạc, nền móng thoả thuận tốt nhất, có hầu hết các nhà thời trang đắt đỏ, và các dịch vụ chuyên biệt nhất đều có ở đây. từ Fodor’s – Ngân sách du lịch ở Mỹ 1. Cách sử dụng Chúng ta sử dụng các hình thức này để so sánh những thứ khác nhau có cùng một đặc tính. Gold is softer than copper. Vàng mềm hơn đồng. Copper is more durable. Đồng bền hơn. New York is the biggest city in the USA. New York là thành phố lớn nhất ở Hoa Kỳ. The most exclusive fashion stores are here. Các cửa hàng thời trang đắt đỏ nhất đều ở đây. Chúng ta có thể so sánh, ví dụ, độ mềm của vàng và đồng, hoặc kích thước của New York so với các thành phố khác. GHI CHÚ Quy tắc truyền thống là chúng ta sử dụng so sánh hơn softer, more durable cho hai đối tượngvà sử dụng so sánh hơn nhất biggest, most exclusive cho nhiều hơn hai đối tượng. Nhưng trong tiếng Anh không trang trọng, chúng ta thường sử dụng so sánh hơn nhất để chỉ một trong hai đối tượng. Which of these two photos is better/best? Trong hai bức ảnh này bức ảnh nào đẹp hơn /đẹp nhất? 2. Hình thức a. Đây là những hình thức thông thường. Bậc so sánh Hơn Hơn nhất Tính từ ngắn soft softer softest Tính từ dài exclusive more exclusive most exclusive Tính từ ngắn nhận thêm er/ est, và tính từ dài thêm more/ most. GHI CHÚ a. Có một số quy tắc chính tả cho er / est. Không nhân đôi chữ e’ fine-> finer Nhân đôi một số phụ âm hot-> hottest Y đổi thành i heavy-> heavier b. Có thể sử dụng less soft, least exclusive c. Trong tiếng Anh khá trang trọng, most hầu hết có thể có nghĩa là veryrất. So sánh the most và a most. So sánh hơn nhất It’s the most exclusive store in New York. Đây là cửa hàng đắt đỏ nhất ở New York. Nói về mức độ It’s a most exclusive store. = very exclusive. Đó là một cửa hàng rất đắt đỏ. d. Khi chúng ta so sánh hai phẩm chất , chúng ta sử dụng more, không phải er. I was more sad than angry. Tôi buồn nhiều hơn làtức giận. Đây là hai cách khác để nói điều tương tự I was not so much angry as sad. Tôi giận ít hơn buồn. I was sad rather than angry. Tôi buồn hơn là giận. b. Các dạng bất quy tắc So sánh hơn So sánh hơn nhất good better best bad worse worst far farther/further farthest/furthest The best restaurants are in Manhattan. Các nhà hàng tốt nhất là ở Manhattan. The weather is getting worse. Thời tiết đang trở nên tồi tệ hơn. GHI CHÚ Tính từ well’ = có sức khỏe tốt và ill’ có những dạng bất quy tắc này. I feel a lot better now. Bây giờ tôi cảm thấy khá hơn nhiều rồi. She looks worse today. Hôm nay cô ấy trông tệ hơn. 3. Vị trí Một tính từ so sánh hơn hoặc so sánh nhất có thể ở cùng một vị trí như các tính từ khác Thuộc ngữ a softer metal một kim loại mềm hơn the most specialized services các dịch vụ chuyên biệt nhất Vị ngữ Gold is softer.Vàng mềm hơn. Which building is tallest? Tòa nhà nào cao nhất? Chúng ta thường đặt the’ trước một tính từ so sánh hơn nhất. Jupiter is the biggest planet. Sao Mộc là hành tinh lớn nhất. Jupiter is the biggest. 4. Tính từ dài và ngắn Nói chung, tính từ ngắn thêm er/est, tính từ dài thêm more/most. Tính từ một âm tiết được tính là tính từ ngắn và ba âm tiết tính là tính từ dài. Phần lớn tính từ hai âm tiết được tính là tính từ dài nhưng không phải tất cả chúng. a. Tính từ một âm tiết ví dụ soft, tall Những từ này thêm er/est softer, softest. Ngoại lệ là các tính từ chứa ed ví dụ pleased, bored và các tính từ real, right, wrong The film made the story seem more real. Bộ phim làm cho câu chuyện dường như thật hơn. Một số tính từ một âm tiết có nghĩa trừu tượng có thể thêm er/est hoặc more/most clear rõ ràng, free miễn phí, keen sắc sảo, safe an toàn, sure chắc chắn, true đúng, wise khôn ngoan. I wish I felt surer/more sure about what I’m doing. Tôi ước tôi cảm thấy chắc chắn hơn về những gì tôi đang làm. b. Tính từ có hai âm tiết ví dụ useful, happy Những từ sau đây thêm more/most more useful, most useful Kết thúc bằng ful careful cẩn thận, helpful hữu ích, hopeful đầy hứa hẹn, peaceful thanh bình, useful hữu dụng, etc Kết thúc bằng less helpless bất lực, useless vô ích, etc kết thúc bằng ing boring chán, pleasing vui, tiring mệt mỏi, willing sẵn lòng, etc Kết thúc bằng ed amused thích thú, annoyed phiền, ashamed xấu hổ, confused bối rối, surprised ngạc nhiên, etc Khác afraid sợ hãi, cautious cẩn trọng, certain chắc chắn, correct đúng, eager háo hức, exact chính xác, famous nổi tiếng, foolish ngu xuẩn, formal trang trọng, frequent thường xuyên, mature trưởng thành, modern hiện đại, normal bình thường, recent gần đây Những từ sau đây thêm er /est hoặc more/most able có thể, common phổ biến, cruel độc ác, feeble yếu đuối, gentle hòa nhã, handsome đẹp trai, narrow hẹp, pleasant vui, polite lịch sự, simple đơn giản, sincere chân thành, stupid ngu ngốc, tired mệt. Tính từ hai âm tiết kết thúc bằng y thường thêm er/est happier, happiest, mặc dù cũng có thể thêm more/most dirty bẩn, easy dễ, empty trống rỗng, funny khôi hài, happy vui, heavy nặng, hungry đói, lovely đáng yêu, lucky may mắn, pretty đẹp, silly ngu ngốc, thirsty khát, tidy gọn gàng. GHI CHÚ Happy,vvcũng có thể thêm er/est, thậm chí là các tiền tố phủ định unhappier, untidiest. Cũng như unpleasantest/most unpleasant. Tính từ có ba âm tiết trở lên difficult, magnificent. Những từ này luôn thêm more/most more difficult, most difficult. Tổng quát Luôn thêm er/est Hầu hết các từ có một âm tiết small nhỏ Thường thêm er/est Những từ có hai âm tiết kết thức bằng ylucky may mắn Có thể thêmer/est hoặc more/most Một vài từ có một âm tiết clear rõ ràng, true đúng Một vài từ có hai âm tiết narrow hẹp, common phổ biến Luôn thêm more/most Từ có một âm tiết kết thúc bằng ed pleased vui Hầu hết các từ có hai âm tiết, careful cẩn thận, boring chán Các từ có ba âm tiếthoặc nhiều hơn expensive đắt, magnificient tráng lệ 5. Một vài dạng đặc biêt a. Farther/ further và farthest/furthest Những từ này diễn tả khoảng cách. Chúng ta sử dụng chúng như tính từ và trạng từ. VD. The farthest/furthest moon is 13 million kilometres from Saturn. Mặt trăng cách Sao Thổ 13 triệu km. I can’t walk any farther/further. Tôi không thể đi xa hơn nữa. Further không phải farther có thể thể hiện số lượng. Let’s hope there are no further problems. = no more problems Hãy hy vọng không có vấn đề gìnữa. b. Older/elder và oldest/eldest Chúng ta chủ yếu dùng elder và eldest để nói về tuổi trong một gia đình. Chúng thường đứng trước danh từ. Have you got an older/elder brother? Bạn có anh trai không? The oldest/eldest daughter married a pop singer. Con gái lớn tuổi nhất kết hôn với một ca sĩ nhạc pop. c. Latest và last – Latest có nghĩa thời gian gần nhất’ hoặc mới nhất’. What’s the latest time we can leave and still catch the train? Lần gần nhất chúng ta có thể rời đi mà vẫn bắt được tàu là khi nào? This jacket is the latest fashion. Áo khoác này là thời trang mới nhất. – Last có nghĩa là trước’ hoặc cuối cùng’ I had my hair cut last week. Tôi đã cắt tóc vào tuần trước. This is the last time I lend anyone my car. Đây là lần cuối cùng tôi cho mượn xe của mình. d. Nearest và next Nearest’ có nghĩa là khoảng cách ngắn nhất. Next’ nói đến một thứ xảy ra sau thứ khác trong 1 chuỗi. Where is the nearest phone box? = closest, least far Bốt điện thoại gần nhất ở đâu? We have to get out at the next stop. = the stop after this Chúng tôi phải xuống ở điểm dừng tiếp theo.
Công thức so sánh nhất và so sánh hơn là 2 điểm ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh. Không những xuất hiện ở các kỳ thi mà 2 dạng so sánh này còn xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày, biết cách sử dụng chúng sẽ là một điểm cộng lớn thể hiện bạn là người có khả năng sử dụng ngôn ngữ với người đối diện. Bài viết này của Langmaster sẽ giúp bạn nắm chắc được những dạng so sánh này, đừng bỏ lỡ nhé! 1. So sánh hơn trong tiếng Anh Comparative Khi nào dùng so sánh hơn Công thức so sánh hơn Comparative là cấu trúc so sánh cơ bản trong tiếng Anh, chúng được sử dụng để so sánh đặc điểm, tính chất của hai chủ thể hoặc sự vật với nhau. Trước khi bắt đầu học về câu so sánh hơn bạn đã biết TÍNH TỪ NGẮN LÀ GÌ? CÁCH PHÂN BIỆT TÍNH TỪ NGẮN VÀ TÍNH TỪ DÀI TỔNG HỢP 50 TÍNH TỪ DÀI TRONG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN NHẤT Công thức so sánh hơn So sánh hơn với tính từ/ trạng từ ngắn Công thức S + V + Adj/Adv + -er + than Ví dụ Hoa came later than me. Hoa đến muộn hơn tôi Lưu ý Trong những câu có chứa công thức so sánh hơn, các tính từ hoặc trạng từ trong câu được biến đổi phù hợp với công thức. - Những tính từ/ trạng từ ngắn có 1 âm tiết, chúng ta chỉ cần thêm đuôi -er vào ngay sau tính từ đó để tạo thành dạng phù hợp trong công thức so sánh hơn. - Những tính từ/ trạng từ 2 âm tiết kết thúc bằng -y, ta chuyển -y thành -i sau đó thêm đuôi -er. Ví dụ easy → easier, lucky → luckier, tiny → tinier, crazy → crazier, sexy → sexier. - Những tính từ/ trạng từ ngắn có kết thúc bằng 1 phụ âm nhưng trước đó là 1 nguyên âm, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi -er. Ví dụ fat → fatter, big → bigger, sad → sadder. So sánh hơn với tính từ/ trạng từ dài Công thức S + V + more + Adj/ Adv + than Ví dụ This month’s sale project is more difficult than last month’s sale project. Dự án kinh doanh tháng này khó hơn dự án kinh doanh tháng trước Lưu ý - Những tính từ/ trạng từ 2 âm tiết trở lên, có kết thúc bằng -ly, giữ nguyên đuôi -y, thêm more vào trước từ đó để tạo công thức so sánh hơn. Ví dụ boldly → more boldly, likely → more likely, coldly → more coldly, sadly → more sadly. - Thêm “far”, “much”, “a lot” trước cụm từ so sánh để nhấn mạnh. Ví dụ Cherries are much more expensive than apples. Anh đào thì đắt hơn táo rất nhiều. So sánh kém hơn trong tiếng Anh Công thức S + V + Less + Adj + than + N Trong tiếng Anh, thường ít sử dụng công thức so sánh kém hơn này, mà sẽ dùng công thức so sánh hơn đi kèm với các tính từ hoặc trạng từ ngược lại hoặc cấu trúc not as…as hoặc so…as. Ví dụ Apples are less expensive than cherries. Táo thì kém đắt hơn anh đào. => Cherries are more expensive than apples => Apples are not as/so expensive than cherries Một số cấu trúc so sánh hơn đặc biệt khác Cấu trúc so sánh hơn gấp theo bội số Đây là cấu trúc so sánh hơn để diễn tả vật này hơn vật kia bao nhiêu lần 2 lần, 3 lần,... Công thức S + V + số lần + as + Adj/adv + as + N Ví dụ Their garden is twice as big as ours. Vườn nhà họ to gấp đôi vườn nhà của chúng tôi. Cấu trúc so sánh hơn cấp tiến “càng…càng…” Đây là cấu trúc so sánh mang ý nghĩa cấp tiến, thể hiện sự nhấn mạnh trạng thái đang muốn nói tới, càng A thì càng B. Công thức so sánh hơn + so sánh hơn Ví dụ The more the merrier! Càng đông thì càng vui 10 ví dụ so sánh hơn This pant is more comfortable than that one. Chiếc quần này thoải mái hơn chiếc kia This year’s summer is hotter than last year’s summer. Mùa hè năm nay thì nóng hơn mùa hè năm ngoái Jun learns English better than his brother. Jun học tiếng Anh giỏi hơn anh trai của anh ấy My sister’s hair is two times as long as mine. Tóc chị gái tôi dài gấp đôi tóc tôi. He speaks Chinese more fluently than his friend. Anh ấy nói tiếng Trung trôi chảy hơn bạn anh ấy The colder the weather is, the worse I feel. Thời tiết càng lạnh thì tôi càng cảm thấy tệ hơn. The more careless he is, the more mistakes he makes. Anh ta càng bất cẩn thì anh ta càng mắc nhiều lỗi. Tuan is taller than me. Tuấn cao hơn tôi. This problem is more difficult than that others. Vấn đề này khó hơn những cái khác. My dad worked harder than the others. Bố của tôi làm việc chăm chỉ hơn những người khác. Các bạn có thể xem thêm về công thức so sánh bằng trong tiếng Anh nhé TRỌN BỘ SO SÁNH BẰNG TRONG TIẾNG ANH - CẤU TRÚC, BÀI TẬP & ĐÁP ÁN TEST ONLINE MIỄN PHÍ 2. So sánh nhất trong tiếng Anh Superlative Khi nào dùng so sánh nhất Công thức so sánh nhất Superlative trong tiếng Anh là công thức so sánh được sử dụng cho người hoặc vật nhằm mục đích nêu lên đặc điểm khác biệt, tính chất nổi bật nhất so với các đối tượng còn lại trong cùng 1 nhóm. Trong so sánh nhất thì 1 nhóm đối tượng so sánh phải chứa ít nhất 3 đối tượng trở lên. Công thức so sánh nhất So sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn Công thức S + V + the + Adj/adv + est + N Ví dụ My dad is the greatest person in the world. Bố tôi là người vĩ đại nhất thế giới Lưu ý Trong những câu có chứa công thức so sánh nhất, chúng ta có thể thấy các tính từ hoặc trạng từ trong câu được biến đổi, chúng sẽ được thêm đuôi -est so với dạng nguyên thể. Bên cạnh đó, những tính từ và trạng từ trong một câu so sánh nhất thì sẽ đi kèm với “the”. - Những tính từ/ trạng từ ngắn có 1 âm tiết, ta thêm đuôi -est vào sau dạng nguyên thể của chúng. Ví dụ cold => coldest. - Những tính từ/ trạng từ có tận cùng là e thì chỉ thêm -st. Ví dụ cute => cutest - Những tính từ/ trạng từ có 1 âm tiết, kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm thì nhân đôi phụ âm và thêm -est. Ví dụ hot => hottest, big => biggest. - Những tính từ/ trạng từ có 2 âm tiết kết thúc bằng phụ âm y –> ta đổi y thành i và thêm -est. Ví dụ dry => driest, happy => happiest. So sánh nhất với tính từ/ trạng từ dài Công thức S + V + the + most + adj + N Ví dụ - He is the most handsome in his class. Anh ấy là người đẹp trai nhất lớp - These shirt are the most expensive of all. Chiếc áo này thì đắt nhất trong tất cả. Lưu ý Những tính từ/ trạng từ 2 âm tiết trở lên, ta thêm "the most" vào trước từ đó So sánh kém nhất trong tiếng Anh Công thức S + V + the + least + Adj/Adv + N Ví dụ Her ideas were the least practical suggestions. Những ý tưởng của cô ấy là những gợi ý kém thực tế nhất. Một số trường hợp mở rộng của công thức so sánh nhất – Khi dùng “most+ adj” và không đi kèm với “the” thì cụm “most + adj” tương đương với “very”. Ví dụ The notebook you lent me was most interesting. Cuốn vở mà bạn cho tôi mượn là cuốn thú vị nhất đấy – Khi muốn nhấn mạnh, chúng ta có thể thêm “by far” vào công thức so sánh nhất. Ví dụ Jim is the smartest by far. Jim là người thông minh nhất, hơn nhiều những người còn lại 10 ví dụ so sánh nhất Dưới đây là 10 ví dụ so sánh hơn nhất sẽ giúp bạn có thể dễ dàng hiểu và áp dụng được công thức này nhé It’s the most interesting novel I’ve ever read Đó là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc It’s the shortest bridge I’ve ever seen. Cây cầu đó là cây cầu ngắn nhất mà tôi đã thấy. Nam is the tallest boy in my class. Nam là anh chàng cao nhất trong lớp tôi. July is the tallest of the three sister. July là người cao nhất trong ba chị em gái. This bag is the most expensive of all. Chiếc túi sách này thì đắt nhất so với tất cả các chiếc túi còn lại. July is the wettest of the year. Tháng 7 là tháng ẩm ướt nhất trong năm. This T-shirt is the cheapest in the shop. Chiếc áo này giá rẻ nhất tại cửa hàng. Andy is the most intelligent in his class. Andy là người thông minh nhất lớp anh ấy. Sam’s ideas were the least practical suggestions. Những ý tưởng của Sam là những gợi ý kém thực tế nhất. It is the least practical plan for us. Nó là kế hoạch kém khả thi nhất cho chúng ta Xem thêm bài viết về cấu trúc so sánh => CÁCH SỬ DỤNG SO SÁNH KÉP TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT => BÍ QUYẾT LÀM CHỦ CÁC CẤU TRÚC CÂU SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH 3. Một số tính từ, trạng từ bất quy tắc trong công thức so sánh hơn và so sánh nhất Trong công thức so sánh hơn và so sánh nhất, ngoài cách biến đổi dạng của tính từ và trạng từ như trên, một số các từ khác có dạng bất quy tắc đặc biệt như sau Tính từ / trạng từ So sánh hơn So sánh nhất Nghĩa Good/Well Better Best Tốt Bad Worse Worst Tệ Far Farther The farthest/ the furthest Xa Much/Many More Most Nhiều Little Less Least Ít Old Older/Elder Oldest/Eldest Già 4. Video hướng dẫn cách dùng công thức so sánh hơn và so sánh nhất Trên đây là toàn bộ kiến thức và các trường hợp đặc biệt về công thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất, bạn có thể xem video được thực hiện bởi giáo viên bản ngữ dưới đây để có thể hiểu hơn và luyện nghe tiếng Anh luôn nhé NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN CẤU TRÚC SO SÁNH - Khóa học tiếng Anh cho người mất gốc Xem thêm bài viết về so sánh => 10 PHÚT THUỘC LÒNG CẤU TRÚC SO SÁNH HƠN TRONG TIẾNG ANH => 51 cấu trúc so sánh trong tiếng Anh 5. Bài tập so sánh hơn và so sánh nhất có đáp án Bài tập Bài tập 1. Viết lại các câu sau theo công thức so sánh hơn và so sánh nhất. 1. Today is hotter than yesterday. ➔ Yesterday was __________________________. 2. No one in her team is more beautiful than Dyan. ➔ Dyan is _______________________________. 3. No building in Quan’s city is higher than this building. ➔ This building is ____________________________. 4. Jack is the most intelligent in his class. ➔ No one in his class _______________________. 5. If your son reads many science books, he will have much knowledge. ➔ The more__________________________________. 6. If Linda wants to pass the exam easily, she will study harder. ➔ The more easily ________________________________. 7. Binh An’s house is very beautiful. It’s expensive, too. ➔ The more _____________________________. 8. One of the greatest tennis players in the world is BJ. ➔ BJ is _________________________________. 9. No producers in the world is bigger than ABS. ➔ ABS is _______________________________. 10. Sam is very intelligent but her sister is the most intelligent in her family. ➔ Sam’s sister is ________________________________________. Bài tập 2. Chọn đáp án đúng nhất của tính từ/trạng từ trong câu so sánh hơn và so sánh nhất 1. My Chinese class is _______ than her Chinese class. A. funny B. funnier C. funniest D. the funny 2. This sofa is _________ than the other. A. comfortable B. the comfortable C. more comfortable D. most comfortable 3. No one in his group is _______ than Quan. A. kinder B. kind C. more kind D. most kind 4. Lam visits his parents ________ than his sister does. A. little B. least C. the less D. less 5. If Sam had run ________ , her sister could have caught her. A. fast B. faster C. the fastest D. more faster Bài tập 3. Tìm và sửa lỗi sai nếu có các câu so sánh hơn và so sánh nhất dưới đây 1. This is the more wonderful book Linda has ever read. 2. No mountain in the world is the biggest than Everest. 3. Jackma is the richer people in the world. 4. The living room is biggest than the kitchen one. 5. One of the greater football players in Vietnam is Ho Van Y. Bài tập 4. Điền vào chỗ trống tính từ/trạng từ trong công thức so sánh hơn. 1. Dogs are ………… intelligent than hamsters. 2. Sam is…………… old than Andy. 3. US is far ………… large than the UK. 4. Hoa’s garden is a lot ………………. colourful than this park. 5. Jack is …………… quiet than his brother. 6. My Math class is ……………. boring than my Geography class. 7. Her class is …………. big than yours. 8. The weather this winter is even ……………… bad than last winter. 9. This gift is ……………… beautiful than that one. 10. A holiday by the mountains is ……………….good than a holiday in the sea. Bài tập 5. Viết lại những câu so sánh hơn và so sánh nhất mà không thay đổi nghĩa gốc. 1. My sister was earning much less in her previous job than she is now. => more ____________________________________ . 2. Pork is cheaper than beef. => more ____________________________________ . 3. To my knowledge, speaking Chinese is easier than writing Chinese. => harder ___________________________________ . 4. This is the most delicious lunch he’s even had. => more ____________________________________ . 5. There is no better doctor in this hospital than => best _________________________________ . 6. This is the fastest moving car we’ve ever driven. => faster _________________________________ . 7. There isn’t anywhere as old as that castle. => oldest _______________________________ . 8. Have you got any bigger pants than that one? => biggest _____________________________ . 9. I am not taller than anyone in the class. => Shortest ____________________________ . 10. The company’s revenue in August is the highest compared to the previous months. => lower _____________________________ . Bài tập 6. Cho dạng đúng của tính từ trong ngoặc 1. Her bag is _____________ light than mine. 2. My father’s advice is _____________ useful for me. 3. The Autumn this year is _____________ dry as ever. 4. It is _____________ difficult rule of all. 5. This pencil writes _____________ good than my previous one. 6. This athlete is _____________ strong than her competitor. 7. This student is _____________ clever in the class. 8. This is _____________ old castle in UK. 9. Health is _____________ important than money. 10. This path is _____________ narrow than the parallel one. 11. This actor is _____________ famous actor from Vietnam. 12. Kaya are _____________ good sprinters. 13. Luxurious hotels are _____________ expensive than those of economic class. 14. My _____________ old brother is afraid of mice. 15. Saturn is _____________ 2nd _____________ large planet in our solar system. Đáp án Bài tập 1. 1. Yesterday wasn’t so as hot as today. 2. Dyan is the most beautiful in her team. 3. This building is the highest in Quan’s city. 4. No one in his class is more intelligent than Jack. 5. The more science books he reads, the more knowledge he will have. 6. The more easily Linda wants to pass the exam, the harder she will study. 7. The more beautiful Binh An’s house is, the more expensive it is. 8. BJ is the greatest tennis player in the world. 9. ABS is the biggest producer in the world. 10. Sam’s sister is more intelligent than her. Bài tập 2. 1. B , 2. C , 3. A , 4. D , 5. B Bài tập 3. 1. more ➔ most so sánh nhất 2. the biggest ➔ bigger so sánh hơn vì có than 3. the richer ➔ the richest so sánh nhất vì có the 4. biggest ➔ bigger so sánh hơn vì có than 5. greater ➔ greatest so sánh nhất vì có the Bài tập 4. 1 - more intelligent 2 - older 3 - larger 4 - more colourful 5 - quieter 6 - more boring 7 - bigger 8 - worse 9 - more beautiful 10 - better Bài tập 5. 1 - My sister is earning more in her current job than she was in the past. 2 - Beef is more expensive than pork. 3 - To my knowledge, writing Chinese is harder than speaking Chinese fluently. 4 - He’s never had a more delicious lunch than this one. 5 - Hung is the best doctor in this hospital. 6 - We have never driven faster than this one. 7 - That castle is the oldest in the city. 8 - Is this the biggest pant you’ve got? 9 - I am the shortest in the class. 10 - The company’s revenue in the previous months is lower than this August. Bài tập 6. 1. lighter 2. the most useful 3. the driest 4. the most difficult 5. better 6. stronger 7. the cleverest 8. the oldest 9. more important 10. narrower 11. the most famous 12. the best 13. more expensive 14. oldest 15. the...largest Hy vọng qua bài viết này của Langmaster, bạn đã có thêm những kiến thức bổ ích về so sánh nhất và so sánh hơn trong tiếng Anh, từ đó nâng cao trình độ sử dụng Anh ngữ của mình. Đừng quên ôn luyện lý thuyết và làm bài tập thực hành thường xuyên để chinh phục những dạng so sánh này nhé! Chúc bạn học tập thật hiệu quả. Các bạn có thể xem thêm CÁCH SỬ DỤNG SO SÁNH KÉP TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT CÁCH DÙNG THE SAME TRONG CẤU TRÚC SO SÁNH VÀ BÀI TẬP
"Fun" là một danh từ lẫn tính từ. Tại sao cách dùng so sánh hơn "funner" và so sánh nhất "funnest" lại không phổ biến? "Fun" là một tính từ và danh từ, có nghĩa "vui vẻ, thú vị". Tuy nhiên, tôi thường không thấy cách dùng so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ này - "funner", "funnest". Cách dùng này là đúng hay sai ngữ pháp? Nội dung chính Show Funny so sánh nhấtTính từ/trạng từ dài và ngắn trong so sánh trong tiếng anhCấu trúc các dạng so sánh trong tiếng anhTính từ/trạng từ đặc biệt dùng trong các dạng so sánhBài tập về câu so sánh trong tiếng anhChia từ trong ngoặc Funny so sánh nhất Các biến thể so sánh của tính từ trong tiếng anh Tính từ/trạng từ dài và ngắn trong so sánh trong tiếng anh Trong các dạng so sánh ta còn có khái niệm tính từ/trạng từ dài và ngắn. Tùy thuộc vào loại tính từ/trạng từ mà ta có sự biến đổi cho phù hợp với các thể so sánh - Tính từ ngắn short adjectives gồm + Tính từ một vần syllable. Ví dụ long , short, big, hot, fat .. + Tính từ hai vần nhưng tận cùng bằng phụ âm + Y. Ví dụ happy, lazy, busy, ....... - Tính từ dài long adjectives gồm + Những tính từ hai vần còn lại. Ví dụ bored, careless,… + Các tính từ từ ba vần trở lên. Ví dụ beautiful, complicated,… - Trạng từ ngắn là những trạng từ một vần. Ví dụ hard, late, soon,… Lưu ý Từ early tuy có hai vần nhưng vẫn xếp vào loại trạng từ ngắn. - Trạng từ dài là những trạng từ hai vần trở lên, ngoại trừ early và badly Ví dụ carefully, quiet, … Cấu trúc các dạng so sánh trong tiếng anh So sánh bằng So sánh không ngang bằng Q S1 + be/ V + as + adj / adv + as + S2 + aux He is as old as my father. He drives as carefully as I do. Q S1 + negative V + as/so + adj/adv + as + S2 + aux He is not as/so old as my father. He doesn’t drive as/so carefully as I do. So sánh hơn Q S1 + be/ V + adj/ adv short + er + than + S2 + aux You arethinner than he is. He runs faster than I do.Có thể bạn quan tâmVé máy bay đi nhất khứ hồi bao nhiêu tiền?Từ bến xe Miền Đông đến sân bay Tân Sơn Nhất bao nhiêu km?Mỗi ngày đi bộ bao nhiêu bước là tốt nhất?Lễ hội nào vào năm 2023 ở Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất?Ai là người chơi nhanh nhất vào năm 2023? QS1 + V + more + adj/ adv long + than + S2 + aux He is more intelligent than I am. He drives more carefully than I do. So sánh nhất Q S + be/V + the + adj/ adv short + est Nam is the tallest student in my class. Cheetah runs the fastest in the world. Q S + be/ V + the most + adj/ advlong He is the most intelligent student in my class. Of the students in my class, Nam speaks English the most fluently. So sánh kép Q The adj/ adv comparative + S + V, the + adj/ adv comparative + S + V càng… càng… more beautiful she is, the more modest she becomes. The harder he studies, the wiser he becomes. Q More and more + adj/ adv long Adj/ adv short + er and adj short + er càng ngày càng ... in the city ismore and more stressful. They workharder and harder. So sánh kém Q S1 + be/ V + less + adj/ adv + than + S2 Q S + be/ V + the least adj/ adv This film is less interesting than the one I saw yesterday. He works least effectively in our group. So sánh với danh từ Q S1 + V + as many/ much + N as S2 + aux S1 +negative V as/ so few/ little + N as S2 + aux He earns as much money as I do. I don’t have as/ so many friends as he does. Q S1 + V + more/ fewer/ less + N + than S2 + aux He has collected more stamps than I have. I have collected fewer stamps than he has. Q S + V + most/ fewest/ least + N I have least free time in my family. Lưu ý - Ta thường sử dụng so sánh bằng khi muốn nhấn mạnh điều này gấp điều kia bao nhiêu lần Ví dụ Her husband is twicce as old as she is Chồng cô ta già gấp đôi cô - Một số từ nhấn mạnh thường đứng trước tính từ/trạng từ so sánh much, a lot, far, slightly, a bit, no, any, ... >> Her husband is much/ far/ a lot/... older than her. Tính từ/trạng từ đặc biệt dùng trong các dạng so sánh Số So sánh bằng So sánh hơn So sánh nhất Nghĩa 1. bad/badly/ ill worse worst Tồi, dở/ ốm yếu 2. good/ well better best Tốt, giỏi 3. much more most Nhiều 4. little less least Ít 5. far farther/ further farthest/ furthest Xa distance / Rộng range 6. old older/ elder oldest/ eldest Già, cũ for all/ brother/ sister Bài tập về câu so sánh trong tiếng anh Chia từ trong ngoặc Can't you think of anything _____ ________intelligent to say? Well, the place looks _____________clean now. Janet looks ______thinner______thin than she did. You need to draw it _______more careful_______carefully . The weather is getting ___________ bad. The programme will be shown at a __________ late date. I can't stay ________________long than half an hour. A mobile phone would be a_______________ useful present. I'll try to finish the job ________________ soon. It was_______________ busy than usual in town today. I'll be even_____________ annoyed if you do that again. Since the break-in I feel ____________ nervous. Lan sings ……………….. sweet than Hoa Mai is ………………… tall of the four girls Your accent is ………………….. bad mine There was a storm yesterday. Today, the weather’s ……………… beautiful He runs …………………. fast of all Which one of the three books do you think is …………… interesting ? Which hotel is …………. far from the airport, The Renaissance or The Camellia Viết dạng so sánh nhất của những từ trong ngoặc. That was the __________ funny film I've ever seen. It was the ______________horrible feeling I've ever had. Have you read her ______________recent book? It's the _______________large company in the country. It was the _______________boring speech I've ever heard. You've got the _______________far to travel. That's the _____________helpful idea so far. The factory uses the ________________ modern production methods. This is the __________________early I've ever got up. It was the ________________sad day of my life. Đáp án Can't you think of anything _____more intelligent ________intelligent to say? Well, the place looks _____cleaner________clean now. Janet looks ______thinner______thin than she did. You need to draw it _______more carefully_______carefully . The weather is getting ___worse________ bad. The programme will be shown at a ____later______ late date. I can't stay _____longer___________long than half an hour. A mobile phone would be a_____more useful__________ useful present. I'll try to finish the job ________sooner________ soon. It was______busier_________ busy than usual in town today. I'll be even______more annoyed_______ annoyed if you do that again. Since the break-in I feel ____more nervous________ nervous. Lan sings more sweetly than Hoa Mai is the tallest of the four girls Your accent is worse than mine There was a storm yesterday. Today, the weather’s more beautiful He runs the fastest of all có thể bỏ THE Which one of the three books do you think is the most interesting ? Which hotel is further from the airport, The Renaissance or The Camellia? Viết dạng so sánh nhất của những từ trong ngoặc. That was the _____most funny_____ funny film I've ever seen. It was the _______most horrible_______horrible feeling I've ever had. Have you read her _____most recent_________recent book? It's the ______largest_________large company in the country. It was the ______most boring_________boring speech I've ever heard. You've got the _____furthest__________far to travel. That's the _____most helpful________helpful idea so far. The factory uses the ______most modern__________ modern production methods. This is the _________earliest_________early I've ever got up. It was the ______saddest__________sad d
so sánh hơn của funny